TIN BUỒN: Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa đã biến mất hoàn toàn trên bản đồ Yandex Maps (thuộc về Yandex, 1 công ty rất lớn ở Nga, có thể so sánh với Google). Không biết vì sao lại như vậy đây :( SAD NEWS: Spratly and Paracel Islands of Vietnam have been completely disappeared on Yandex Maps ( Yandex is a big company in Russia ). So sad when this thing happened :(

984Upvotes
18Downvotes
156Reminds

More from Anonymous

Đây là nhũng cụm từ trong Tiếng Anh mà các bạn dễ nhầm lắm, tham khảo nhé !
NHỮNG CỤM TỪ DỄ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH: 1. PEACE vs PIECE Peace : danh từ có nghĩa là hòa bình Ex : We love peace Chúng tôi yêu hòa bình Piece : danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa. Ex: Could you get me a pieca of pizza, please? Bạn lấy giùm tôi một miếng pizza được không ? 2. PLANE vs PLAIN Plain : tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains. Ex: They wore plain clothes. Họ mặc đồ bình thường Plane : danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng. Ex: The plane is sitting on the open plain Chiếc máy bay đang nằm trên đồng bằng. 3. LEARN vs STUDY To learn : học một môn gì đó Ex: I want to learn English Tôi muốn học tiếng Anh To study = học (nói chung) như học ở đâu, học lớp mấy,… hoặc cố gắng học môn gì đó Ex: My sister studies at Truong Chinh secondary school Chị tôi học ở trường trung học cơ sở Trường Chinh I am studying history for the upcoming national exam Tôi đang cố gắng học môn sử cho kì thi quốc gia sắp tới 4. SEE – LOOK – WATCH SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy Ex: I opened the curtains and saw some birds outside. Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài LOOK : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn Ex: I looked at the man. Tôi nhìn vào người đàn ông WATCH : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động Ex: I watched the bus go through the traffic lights. Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông 5. PERSON – PERSONS – PEOPLE – PEOPLES PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo. PEOPLE: Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc 6. ADVISE vs. ADVICE ADVICE(danh từ): lời khuyên Ex: She never listens to my advice. Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả ADVISE (động từ) : khuyên bảo Ex: I advise you to spend more time planning projects in the future. Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai. 7. EXPECT vs HOPE EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai Ex: She expect him to arrive on the next train Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới HOPE: hi vọng Ex: He hope that his favorite TV program would not be cancelled. Anh ấy hi vọng chương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn 8. RIGHT – WRITE – RITE Right : tính từ có nghĩa làđúng, thích đáng, bên phải Write : động từ có nghĩa là viết, ghi chép. Rite : danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi 9. BRAKE vs BREAK Brake : động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh Break : động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại; danh từ có nghĩa là giờ nghỉ, chỗ gãy, nứt. 10. SENT – CENT – SCENT Sent : động từ dạng quá khứ củasend. Nó có nghĩa là gửi, chuyển. Ex: I sent it to my grandmother Tôi gửi nó cho bà Cent : danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng .01 đôla. Ex: For a mere cent I bought an envelope Chỉ bằng một xu tôi đã mua một cái bao thư Scent :danh từ có nghĩa là mùi hương. Ex: the scent of jasmine Mùi bạc hà 11. SIGHT – SITE – CITE Sight : danh từ có nghĩa là sự nhìn, thị lực. Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn. Ex: At ninety-five my grandmother’s sight was acute enough to sight even the smallest error in a crocheted doily. Ở tuổi 95, thị lực của bà tôi vẫn đủ sắc bén để nhìn thấy thậm chí lỗi nhỏ nhất trên cái khăn đan bằng kim móc Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ. Ex: This is the proposed site for the new building Đây là vị trí được đề nghị cho công trình mới Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn. Ex: You must cite the source of your information. Em phải trích dẫn nguồn thông tin của mình 12. EXPERIENCE vs. EXPERIMENT Experience : Kinh nghiệm, trải nghiệm. Ví dụ: His experiences in Germany were rather depressing. Những trải nghiệm của anh ta ở Đức rất buồn. Experiment: Thí nghiệm. Ví dụ: They did a number of experiments last week. Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước. 13. FELT vs FELL Felt / felt/: Động từ ở thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhận) Ex: I felt better after I had a good dinner. Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon Fell : Động từ ở thì quá khứ của ‘’to fall’’ (ngã, rơi.) Ex: He fell from a tree and broke his leg. Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân 14. LEND vs BORROW Lend : đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong. Ex: I will lend you my car while I am away on holiday. Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ. Borrow : mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn. Ex : Can I borrowyour pen, please? Mình có thể mượn cậu cái bút được không? 15. SOME TIME vs SOMETIMES Some time : Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó). Ex : Let’s meet for coffee some time. Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café Sometimes : Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng). Ex: Sometimes, I like eating Chinese food. Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc 16. FARTHER vs FURTHER Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý Ex: It is farther when I go this road. Mình đi đường này thì sẽ xa hơn Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được. Ex: I don’t want to discuss it anyfurther. Mình không muốn bàn về nó sâu hơn 17. FUN vs. FUNNY Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú Ví dụ: Ex: Going to the park with friends is fun. Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười Ex: The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed. Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi. 18. AS vs LIKE As : nghĩa là “như”, tuy nhiên về từ loại”as” là liên từ nên sau “as” là một mệnh đề. Like : Nghĩa là “như, giống như”, tuy nhiên về từ loại “like” là giới từ nên sau “Like” phải là danh từ Ex: It sounds as if he is speaking Spanish. Not “It sounds like he is speaking Spanish”. John looks like his father. Not “John looks as his father” 19. LOSE vs LOOSE Lose : động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĨa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.) Ex: Try not to lose this key, it’s the only one we have. Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có Loose : là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt) Ex: His shirt is too loose because he is so thin. Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy 20. EMBARRASSED vs ASHAMED Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm. Ex : I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình. Ex : I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu 21. BRING vs TAKE Bring : mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn Take : mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói 22. ANY vs SOME Any : Có nghĩa là bất cứ, dùng trong câu nghi vấn( để diễn tả một đề nghị ) hay câu phủ định. Some : Có nghãi là vài, dùng trong câu khẳng định hay câu nghi vấn ( để diễn tả một đề nghị ) Ex: I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any. Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi. Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops? Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn. 23. DESERT vs DESSERT Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ) Dessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn. 24. PRACTICE vs. PRACTISE Trong tiếng Anh/Anh chuẩn mực Practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện) Practise là động từ (thực hành/rèn luyện). Ex: A doctor has a practice , but his daughter practises the piano. Trong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ 25. CHOSE vs CHOOSE Choose được phát âm là /t∫u:z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ ở cuối Chose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose. Ex: If you had to choose to visit Timbuktu, chances are you chose to fly there. 26. SAY – SPEAK – TELL – TALK SAY : nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra. Ex: Please say it again in English. Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh SPEAK: nói ra lời, phát biểu. Ex: He is going to speak at the meeting. Anh ấy sẽ phát biểu tại cuộc họp Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb. Ex: She is speaking to our teacher Cô ấy nói chuyện với giáo viên của chúng tôi TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ). Ex : The teacher is telling the class an interesting story. Giáo viên đang kể cho lớp nghe một câu truyện thú vị TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai). Ex : What are they talking about? Họ đang nói về việc gì vậy ? 27. DRYER vs. DRIER Dryer : máy làm khô Ex : hair dryer, clothes dryer Drier : tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn Ex : A hair dryer makes hair drier Máy sấy tóc làm tóc khô hơn 28. QUIET vs QUITE Quite : (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác. Ex : The film wasquite enjoyable, although some of the acting was weak. Bộ phim khá hay nhưng vài đoạn diễn xuất yếu Quiet : (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng thái Ex : The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em! 29. LAY vs LIE Lay : có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống). Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng Ex : Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! Hãy đặt sách lên trên bàn.Đi rửa bát.Mau lên nào! Lie: nằm, nói dối Ex: lie in bed nằm trên giường Hy vọng bài viết hôm nay đã góp phần củng cố kiến thức tiếng Anh của bạn. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết hữu ích tiếng theo nhé!
6.55k views ·

More from Anonymous

Đây là nhũng cụm từ trong Tiếng Anh mà các bạn dễ nhầm lắm, tham khảo nhé !
NHỮNG CỤM TỪ DỄ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH: 1. PEACE vs PIECE Peace : danh từ có nghĩa là hòa bình Ex : We love peace Chúng tôi yêu hòa bình Piece : danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa. Ex: Could you get me a pieca of pizza, please? Bạn lấy giùm tôi một miếng pizza được không ? 2. PLANE vs PLAIN Plain : tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó cũng được viết thành plains. Ex: They wore plain clothes. Họ mặc đồ bình thường Plane : danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng. Ex: The plane is sitting on the open plain Chiếc máy bay đang nằm trên đồng bằng. 3. LEARN vs STUDY To learn : học một môn gì đó Ex: I want to learn English Tôi muốn học tiếng Anh To study = học (nói chung) như học ở đâu, học lớp mấy,… hoặc cố gắng học môn gì đó Ex: My sister studies at Truong Chinh secondary school Chị tôi học ở trường trung học cơ sở Trường Chinh I am studying history for the upcoming national exam Tôi đang cố gắng học môn sử cho kì thi quốc gia sắp tới 4. SEE – LOOK – WATCH SEE: xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy Ex: I opened the curtains and saw some birds outside. Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài LOOK : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn Ex: I looked at the man. Tôi nhìn vào người đàn ông WATCH : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động Ex: I watched the bus go through the traffic lights. Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông 5. PERSON – PERSONS – PEOPLE – PEOPLES PERSONS: một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo. PEOPLE: Nghĩa thường gặp là số nhiều của person + Còn nghĩa thứ 2 là dân tộc PEOPLES: số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc 6. ADVISE vs. ADVICE ADVICE(danh từ): lời khuyên Ex: She never listens to my advice. Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả ADVISE (động từ) : khuyên bảo Ex: I advise you to spend more time planning projects in the future. Mình khuyên cậu nên dành nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai. 7. EXPECT vs HOPE EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai Ex: She expect him to arrive on the next train Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới HOPE: hi vọng Ex: He hope that his favorite TV program would not be cancelled. Anh ấy hi vọng chương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn 8. RIGHT – WRITE – RITE Right : tính từ có nghĩa làđúng, thích đáng, bên phải Write : động từ có nghĩa là viết, ghi chép. Rite : danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi 9. BRAKE vs BREAK Brake : động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh Break : động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại; danh từ có nghĩa là giờ nghỉ, chỗ gãy, nứt. 10. SENT – CENT – SCENT Sent : động từ dạng quá khứ củasend. Nó có nghĩa là gửi, chuyển. Ex: I sent it to my grandmother Tôi gửi nó cho bà Cent : danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng .01 đôla. Ex: For a mere cent I bought an envelope Chỉ bằng một xu tôi đã mua một cái bao thư Scent :danh từ có nghĩa là mùi hương. Ex: the scent of jasmine Mùi bạc hà 11. SIGHT – SITE – CITE Sight : danh từ có nghĩa là sự nhìn, thị lực. Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn. Ex: At ninety-five my grandmother’s sight was acute enough to sight even the smallest error in a crocheted doily. Ở tuổi 95, thị lực của bà tôi vẫn đủ sắc bén để nhìn thấy thậm chí lỗi nhỏ nhất trên cái khăn đan bằng kim móc Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ. Ex: This is the proposed site for the new building Đây là vị trí được đề nghị cho công trình mới Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn. Ex: You must cite the source of your information. Em phải trích dẫn nguồn thông tin của mình 12. EXPERIENCE vs. EXPERIMENT Experience : Kinh nghiệm, trải nghiệm. Ví dụ: His experiences in Germany were rather depressing. Những trải nghiệm của anh ta ở Đức rất buồn. Experiment: Thí nghiệm. Ví dụ: They did a number of experiments last week. Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước. 13. FELT vs FELL Felt / felt/: Động từ ở thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhận) Ex: I felt better after I had a good dinner. Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon Fell : Động từ ở thì quá khứ của ‘’to fall’’ (ngã, rơi.) Ex: He fell from a tree and broke his leg. Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân 14. LEND vs BORROW Lend : đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong. Ex: I will lend you my car while I am away on holiday. Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ. Borrow : mượn cái gì của ai với ý định sẽ trả lại trong thời gian ngắn. Ex : Can I borrowyour pen, please? Mình có thể mượn cậu cái bút được không? 15. SOME TIME vs SOMETIMES Some time : Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó). Ex : Let’s meet for coffee some time. Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café Sometimes : Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng). Ex: Sometimes, I like eating Chinese food. Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc 16. FARTHER vs FURTHER Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lý Ex: It is farther when I go this road. Mình đi đường này thì sẽ xa hơn Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được. Ex: I don’t want to discuss it anyfurther. Mình không muốn bàn về nó sâu hơn 17. FUN vs. FUNNY Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú Ví dụ: Ex: Going to the park with friends is fun. Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười Ex: The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed. Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi. 18. AS vs LIKE As : nghĩa là “như”, tuy nhiên về từ loại”as” là liên từ nên sau “as” là một mệnh đề. Like : Nghĩa là “như, giống như”, tuy nhiên về từ loại “like” là giới từ nên sau “Like” phải là danh từ Ex: It sounds as if he is speaking Spanish. Not “It sounds like he is speaking Spanish”. John looks like his father. Not “John looks as his father” 19. LOSE vs LOOSE Lose : động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĨa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.) Ex: Try not to lose this key, it’s the only one we have. Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duy nhất chúng ta có Loose : là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt) Ex: His shirt is too loose because he is so thin. Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy 20. EMBARRASSED vs ASHAMED Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm. Ex : I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình. Ex : I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. Mình thật xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu 21. BRING vs TAKE Bring : mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn Take : mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói 22. ANY vs SOME Any : Có nghĩa là bất cứ, dùng trong câu nghi vấn( để diễn tả một đề nghị ) hay câu phủ định. Some : Có nghãi là vài, dùng trong câu khẳng định hay câu nghi vấn ( để diễn tả một đề nghị ) Ex: I asked the barman if he could get me some sparkling water. I said, “Excuse me, have you got any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any. Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ra một lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi. Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops? Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giới hạn. 23. DESERT vs DESSERT Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ) Dessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn. 24. PRACTICE vs. PRACTISE Trong tiếng Anh/Anh chuẩn mực Practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện) Practise là động từ (thực hành/rèn luyện). Ex: A doctor has a practice , but his daughter practises the piano. Trong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ 25. CHOSE vs CHOOSE Choose được phát âm là /t∫u:z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ ở cuối Chose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose. Ex: If you had to choose to visit Timbuktu, chances are you chose to fly there. 26. SAY – SPEAK – TELL – TALK SAY : nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra. Ex: Please say it again in English. Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh SPEAK: nói ra lời, phát biểu. Ex: He is going to speak at the meeting. Anh ấy sẽ phát biểu tại cuộc họp Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb. Ex: She is speaking to our teacher Cô ấy nói chuyện với giáo viên của chúng tôi TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ). Ex : The teacher is telling the class an interesting story. Giáo viên đang kể cho lớp nghe một câu truyện thú vị TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai). Ex : What are they talking about? Họ đang nói về việc gì vậy ? 27. DRYER vs. DRIER Dryer : máy làm khô Ex : hair dryer, clothes dryer Drier : tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn Ex : A hair dryer makes hair drier Máy sấy tóc làm tóc khô hơn 28. QUIET vs QUITE Quite : (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác. Ex : The film wasquite enjoyable, although some of the acting was weak. Bộ phim khá hay nhưng vài đoạn diễn xuất yếu Quiet : (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng thái Ex : The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em! 29. LAY vs LIE Lay : có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: put something down (đặt, để cái gì xuống). Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứng Ex : Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! Hãy đặt sách lên trên bàn.Đi rửa bát.Mau lên nào! Lie: nằm, nói dối Ex: lie in bed nằm trên giường Hy vọng bài viết hôm nay đã góp phần củng cố kiến thức tiếng Anh của bạn. Hãy tiếp tục theo dõi các bài viết hữu ích tiếng theo nhé!
6.55k views ·